Các sản phẩm COMPOSITE

Các sản phẩm COMPOSITE

VẬT LIỆU COMPOSITE

Vật liệu composite là vật liệu tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau tạo nên vật liệu mới có tính năng hơn hẳn các vật liệu ban đầu. Mỗi vật liệu composite sẽ gồm một hoặc nhiều pha gián đoạn được phân bố hợp lý trong một pha liên tục. (Pha được hiểu là một vật liệu thành phần thuộc cấu trúc của vật liệu composite.) Pha liên tục gọi là vật liệu nền (matrix), có nhiệm vụ liên kết các pha gián đoạn lại với nhau. Pha gián đoạn hay còn gọi là vật liệu cốt hoặc vật liệu tăng cường (reinforcement) được trộn đều vào pha liên tục làm tăng tính cơ học, sự kết dính, chống mòn, xước ...

I. Lịch sử hình thành

Những vật liệu tổng hợp đơn giản đã có từ rất xa xưa. Khoảng 5000 năm trước công nguyên con người đã biết trộn những viên đá nhỏ vào đất trước khi làm gạch để tránh bị cong vênh khi phơi nắng. Trong tự nhiên thì cấu trúc composite đầu tiên chính là thân cây gỗ, gồm nhiều sợi xenlulo dài được kết nối với nhau bằng licnin. Sự liên kết hài hoà ấy đã tạo ra cho thân cây tính bền và dẻo - một cấu trúc composite lý tưởng. Người Hy Lạp cổ cũng đã biết lấy mật ong trộn với đất, đá, cát sỏi làm vật liệu xây dựng; và ở Việt Nam, ngày xưa truyền lại cách làm nhà bằng bùn trộn với rơm băm nhỏ để trát vách nhà, khi khô tạo ra lớp vật liệu cứng, mát về mùa hè và ấm vào mùa đông...

Mặc dù composite là vật liệu đã có từ lâu, nhưng ngành khoa học về vật liệu composite chỉ mới hình thành gắn với sự xuất hiện trong công nghệ chế tạo tên lửa ở Mỹ từ những năm 1950. Từ đó đến nay, khoa học công nghệ vật liệu composite đã phát triển trên toàn thế giới và có khi thuật ngữ "vật liệu mới" đồng nghĩa với "vật liệu composite".

II. Thành phần và cấu tạo

Vật liệu composite bao gồm có vật liệu nền và cốt. Vật liệu nền đảm bảo việc liên kết các cốt lại với nhau, tạo cho vật liệu gồm nhiều thành phần có tính nguyên khối, liên tục, đảm bảo cho composite độ bền nhiệt, bền hoá và khả năng chịu đựng khi vật liệu có khuyết tật. Vật liệu nền của composite có thể là polyme, các kim loại và hợp kim, gốm hoặc các bon. Vật liệu cốt đảm bảo cho composite có các mođun đàn hồi và độ bền cơ học cao. Các cốt của composite có thể là các hạt ngắn, bột, hoặc các sợi cốt như sơi thuỷ tinh, sợi polyme, sợi gốm, sợi kim loại và sợi các bon.

III. Đặc điểm, tính chất

Ưu điểm lớn nhất của composite là có thể thay đổi cấu trúc hình học, sự phân bố và các vật liệu thành phần để tạo ra một vật liệu mới có độ bền theo mong muốn.  Rất nhiều đòi hỏi khắt khe của kỹ thuật hiện đại (như nhẹ, lại chịu được nhiệt lên đến 3000oC,…) chỉ có composite mới đáp ứng nổi, vì vậy, vật liệu composite giữ vai trò then chốt trong cuộc cách mạng về vật liệu mới.

Trong điều kiện sử dụng các vật liệu đúng tiêu chuẩn thì vật liệu composite có những ưu điểm chủ yếu sau:
- Nhẹ nhưng cứng vững, chịu va đập, uốn, kéo tốt.
- Chịu hoá chất, không sét gỉ, chống ăn mòn. Đặc tính này thích hợp cho biển và khí hậu vùng biển.
- Chịu thời tiết, chống tia tử ngoại, chống lão hoá nên rất bền.
- Chịu nhiệt, chịu lạnh, chống cháy.
- Cách điện, cách nhiệt tốt.
- Chịu ma sát, cường độ lực, nhiệt độ cao (thể hiện ở composite sợi carbon).
- Hấp thụ sóng điện tử tốt (composite – thủy tinh).
- Không thấm nước, không độc hại.
- Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa dễ dàng, chi phí thấp.
- Màu sắc đa dạng, đẹp bền vì được pha ngay trong nguyên liệu.
- Thiết kế, tạo dáng thuận lợi, đa dạng, có nhiều công nghệ để lựa chọn.         
IV. Phân loại Composite

+ Vật liệu composite polyme;
+ Vật liệu composite cacbon-cacbon;
+ Vật liệu composite gốm;
+ Vật liệu composite kim loại;
+ Vật liệu composite tạp lai.
* Theo bản chất có thể chia thành vật liệu nền và cốt
- Composite nền hữu cơ: Composite nền giấy (cáctông), composite nền nhựa, nền nhựa đường, nền cao su (tấm hạt, tấm sợi, vải bạt, vật liệu chống thấm, lốp ô tô xe máy),... Loại nền này thường có thể kết hợp với mọi dạng cốt liệu, như: sợi hữu cơ (polyamit, kevlar (là sợi aramit cơ tính cao),..), sợi khoáng (sợi thủy tinh, sợi cacbon,...), sợi kim loại (Bo, nhôm,...). Vật liệu composite nền hữu cơ chỉ chịu được nhiệt độ tối đa là khoảng 200 ÷ 300 °C.
- Composite nền khoáng chất: Bê tông, bê tông cốt thép, composite nền gốm, composite cacbon - cacbon. Thường loại nền này kết hợp với cốt dạng: sợi kim loại (Bo, thép,...), hạt kim loại (chất gốm kim), hạt gốm (gốm cacbua, gốm Nitơ,...).
- Composite nền kim loại: nền hợp kim titan, nền hợp kim nhôm,... Thường kết hợp với cốt liệu dạng: sợi kim loại (Bo,...), sợi khoáng (cacbon, SiC,...). Composit nền kim loại hay nền khoáng chất có thể chịu nhiệt độ tối đa khoảng 600 ÷ 1.000 °C (nền gốm tới 1.000 °C).
* Theo hình dạng cốt liệu:
- Vật liệu composite cốt sợi: Sợi là loại vật liệu có một chiều kích thước (gọi là chiều dài) lớn hơn rất nhiều so với hai chiều kích thước không gian còn lại. Theo hai chiều kia chúng phân bố gián đoạn trong vật liệu composite, còn theo chiều dài thì chúng có thể ở dạng liên tục hay gián đoạn. Ta thường thấy các loại vật liệu cốt sợi này gắn liền với từ composite trong tên gọi. Các sản phẩm composite dân dụng thường là được chế tạo từ loại vật liệu composite cốt sợi, trên nền nhựa là chủ yếu.
- Vật liệu composite cốt hạt: Hạt là loại vật liệu gián đoạn, khác sợi là không có kích thước ưu tiên. Loại vật liệu composite cốt hạt phổ biến nhất chính là bê tông, thường lại được gọi ngắn gọn chỉ là bê tông, nên ta thường thấy cái được gọi là composite lại là vật liệu composite cốt sợi.
- Vật liệu composite cốt hạt và sợi: Bê tông là một loại composite (hay compozit) nền khoáng chất. Khi bê tông kết hợp với cốt thép tạo nên bê tông cốt thép, thì đá nhân tạo tạo thành từ xi măng là vật liệu nền, các cốt liệu bê tông là cát vàng và đá dăm thì là cốt hạt, còn cốt thép trong bê tông là cốt sợi. la gi.
Với những ưu điểm như tính năng cơ lý cao (chịu nén, chịu uốn, chịu kéo...), bền, chịu hóa chất tốt nên nó được ứng dụng rộng rãi trong mọi ngành công nghiệp và dân dụng.
V. Ứng dụng Composite trong xử lý nước thải

Với những đặc điểm và tính chất như trên, Composite được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, ở đây chúng ta chỉ nói đến ứng dụng Composite trong xử lý nước thải. 
Loại vật liệu Composite sử dụng trong xử lý nước thải đó là Composite FPR. Vậy, FRP là gì? FRP là viết tắt của tiếng Anh: Fibeglass Reinfored Plastic có nghĩa là: Nhựa cốt sợi thủy tinh. FRP là tên gọi khác của vật liệu composite đi từ nền là nhựa, cốt là sợi thủy tinh, ngoài ra còn nhiều chất độn như: sợi các bon, bột đá, bột kim loại,...
Composite FRP có cấu tạo đặc biệt và bền vững nhằm chống chọi tốt trong các điều kiện khắc nghiệt như: nhiệt độ cao lên đến 150oC/302oF, chịu được áp suất cao, chống ăn mòn, chịu được sức căng và kéo mạnh, và đặc biệt, loại vật liệu này có tính trơ với phản ứng oxy-hóa khử của các loại hóa chất. Nhờ những đặc tính tuyệt vời này mà vật liệu Composite FRP được ứng dụng rộng rãi trong các công trình xử lý nước thải nhằm chống ăn mòn, chống thấm, độ bền cao và thời gian sử dụng có thể lên đến 50 năm.

Là một đơn vị có bề dày hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực xử lý Môi trường, Công ty cổ phần PH Châu Âu chúng tôi tiến hành thiết kế, thi công chế tạo các sản phẩm từ chất liệu Composite. Với đội ngũ kỹ thuật viên và công nhân có trình độ cao, kinh nghiệm nhiều năm trong nghề, chúng tôi tự tin có thể đáp ứng được những yêu cầu sản phẩm đạt chất lượng tốt, đỏi hỏi khắt khe về tính chính xác và thẩm mỹ. Các sản phẩm thông dụng do PH EUROPE CORPORATION sản xuất hiện nay là: 
- Bể xử lý nước thải, hệ thống xử lý nước thải hợp khối;
- Bọc phủ composite vào các thiết bị, mặt bể, thành bể, trong lòng bể xử lý nước thải;
- Bồn chứa hóa chất;
- Nắp thăm, nắp bể, hộp định lượng, song chắn rác;
- Ống lắng trung tâm, máng thu nước bể lắng;

- .....

 

                    Để có thêm thông tin chi tiết, Quý Khách hàng xin vui lòng liên hệ với chúng tôi: 

                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PH CHÂU ÂU

Lô 30, NV1-3, khu đô thị GELEXIA RIVERSIDE, 885 Tam Trinh, Hoàng Mai, Hà Nội.
  ĐT: 024 3634 3774           Fax: 024 3200 458

  Email: info@ph-eu.com.vn Hotline: 0936 263 046

Rất mong nhận được sự quan tâm và hợp tác của Quý Khách!



   

 

Liên hệ với chúng tôi để có thêm thông tin chi tiết về sản phẩm dịch vụ

Liên hệ ngay

Hotline: 091.555.3038

info@ph-eu.com.vn

PH-EU www.ph-eu.com.vn Hà Nội Lô 30, NV1-3, khu đô thị Gelexia Riverside, 885 Tam Trinh, Hoàng Mai VN-HN 10000 VN 024.3634.3774