CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT AAO

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT AAO

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT AAO

1. Giới thiệu
AAO là viết tắt của các cụm từ Anaerobic (kỵ khí) – Anoxic (thiếu khí) – Oxic (hiếu khí). Trong công nghệ AAO, nước thải được xử lý liên tục nhờ hệ vi sinh vật kỵ khí, thiếu khí, hiếu khí. 

2. Nguyên lý hoạt động
Quá trình xử lý kỵ khí: Anaerobic

Nhờ vi sinh vật kỵ khí các chất hữu cơ được phân hủy tạo thành các chất như: CH4, CO2, N2, NH3, H2S, CH4… các vi sinh vật này hoạt động trong điều kiện không có oxi.
Quá trình phân hủy kỵ khí được chia làm 4 giai đoạn:
- Thủy phân: Cacbonhidrat, protein, chất béo, chất hòa tan, …. được chuyển hoá thành đường, amino axit.
- Axit hóa: đường, amino axit chuyển hóa thành axit béo dễ bay hơi, axit hữu cơ, rượu, H2, CO2…
- Axetat hóa: Axit béo dễ bay hơi, axit hữu cơ, rượu được chuyển hóa thành axetat, H2, CO2
- Metan hóa: Axetat chuyển hóa thành CH4, CO2, H2O.
Sau quá trình xử lý kỵ khí COD có thể giảm 25-50%.
Một số chủng vi sinh vật kỵ khí tham gia vào quá trình xử lý nước thải sinh hoạt như : methanogennic, acetogenic becteria, vi khuẩn, nấm men, nấm mốc…
Qúa trình xử lý thiếu khí: Anoxic
Trong quá trình xử lý thiếu khí các chủng vi sinh vật thiếu khí có nhiệm vụ xử lý các hợp chất của Nito, photpho trong nước thông qua quá trình Nitrat hóa và quá trình photphorit.
Các chủng vi sinh vật như Nitrosomonas và Nitrobacter giữ vai trò Nitrat hoá các hợp chất của Nito trong điều kiện thiếu oxi.
Vi sinh vật giữ vai trò chính trong quá trình photphoryl thuộc chủng acinetobector.
Quá trình chuyển hóa Nito diễn ra như sau:

NH3--> NO3-->NO2-->NO-->N2

Quá trình xử lý hiếu khí:  Oxic
Trong điều kiện được cung cấp đầy đủ oxi các vi sinh vật hiếu khí sẽ phân hủy các hợp chất hữu cơ, COD, BOD thành các chất có cấu tạo đơn giản.  
Quá trình xử lý sinh học hiếu khí được thực hiện như  sau:
- Oxy hoá các chất hữu cơ: CxHyOz + O2 => CO2 + H2O + DH
- Tổng hợp tế bào mới: CxHyOz + NH3 + O2 => CO2 + H2O + DH 
- Phân huỷ nội bào: C5H7NO2 + 5O2 => 5CO2 + 5 H2O + NH3 ± DH
Trong quá trình hoạt động, bể phải được sục khí liên tục nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ oxi (2-4mg/l) cho vi sinh vật sinh trưởng, phát triển đồng thời tránh gây hiện tượng lắng bùn dưới đáy bể. Lượng oxi cần cung cấp tùy thuộc vào tải trọng hữu cơ (BOD, COD) và nồng độ bùn (MLSS) trong bể. Duy trì pH trong khoảng  6.5 – 8.5
Một số loại vi sinh vật tham gia vào quá trình phân hủy hiếu khí như nitrosomonas, nitrobacter, pseudomonas, zoogloea, achromobacter, nocardia, mycobacterium…
3. Ưu điểm

•Chi phí vận hành thấp, tiết kiệm năng lượng;
•Thiết kế lắp đặt dễ dàng;
•Hiệu quả xử lý cao;
4.Nhược điêm
•Tốn diện tích xây dựng;
•Hiệu quả xử lý phụ thuộc vào hệ vi sinh vật thường và các yếu tố nhiệt độ, pH, nồng độ các chất ô nhiễm… 
•Người vận hành cần có chuyên môn kỹ thuật;
•Bùn tạo ra nhiều dẫn đến chi phí xử lý bùn cao.
5. Phạm vi ứng dụng
Công nghệ AAO có thể ứng  dụng vào xử lý nước thải sinh hoạt với công suất lớn như: Các nhà máy sản xuất, khu công nghiệp, nhà hàng, khách sạn, khu đô thị, khu dân cư, trung tâm thương mại….

 Để có thêm thông tin chi tiết, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ  

  CÔNG TY CỔ PHẦN PH CHÂU ÂU
Toà CT2A - khu đô thị GELEXIA RIVERSIDE, 885 Tam Trinh, Hoàng Mai, Hà Nội.    Email:[email protected] Hotline: 0915 553 038
   Rất mong nhận được sự quan tâm và hợp tác của Quý Khách!
   Trân Trọng!


Bình luận